Tìm kiếm việc làm
Từ khóa
Lĩnh vực
Khu vực
Trình độ
Tìm kiếm
Thành viên đăng nhập
Thống kê website

Đang trực tuyến

1

Lượt truy cập

889354

BÀN VỀ SA TRUNG THỔ
» Kiến thức về sức khỏe
Đăng lúc 22:02 30/08/2022 bởi Super Administrator


BÀN VỀ SA TRUNG THỔ
Ngũ khí biến thông, Bính Đinh là Hỏa. Trên trời Bính như vầng dương chiếu sáng rạng ngời, Đinh là ánh sao tỏ tường đêm tối. Dưới đất Bính như lò thiêu rực cháy hào quang, Đinh như lò than rập rình ánh lửa. Vì thế, Bính là dương hỏa mạnh mẽ nhiệt cuồng, Đinh là hỏa âm nhiệt thành rầm rĩ. Người tuổi Bính ngang tàng kiên quyết, kẻ tuổi Đinh nhu nhuận tùy nghi.
Bính là Hỏa ẩn trong thủy tù và đá cứng, cần phải khai thông sử dụng thì mới cháy được hào quang. Lộc của Bính nằm tại Tỵ, Tỵ là hỏa vượng trong lò, hỏa này lại ưa Giáp Mộc. Bính là mặt trời mọc lên ở phương Đông nơi mà Mộc vượng. Giáp Mộc được lộc tại Dần nên Hỏa được thắp lên vào mùa xuân Dần vị. Giáp Mộc Mặt trời lặn ở phương Tây nơi có Dậu Đoài được Kỷ thổ sinh Kim làm cho Kim vượng che mất hào quang của Hỏa. Thế mới nói, Bính sinh ở Dần mà tử ở Dậu, Hỏa không có ở phương Tây. Người sinh ngày Bính vào mùa xuân thì lợi. Người tuổi Bính nên kết giao với Tỵ, Hợi, Dậu để làm ăn thì được nhiều tương trợ.
Đinh Hỏa là ánh sao, đêm về mới tỏ tường giá trị. Phàm người sinh ngày Đinh Hỏa, đều nên vào đêm tối và mùa thu vì đó là lúc được thời lấp lánh. Trong can ngày Đinh, Tỵ gặp nhau thì sẽ gây tổn thương cho cha mẹ vợ con, trong Tỵ có Mậu Thổ, ảnh hưởng đến đường công danh. Đinh được lộc tại Ngọ, là nơi chúa Ất Mộc sinh cho Hỏa Đinh. Hỏa Đinh đến chiều thì gặp Dậu âm khởi quyền đêm tối, chính là lúc Đinh có thể bắt đầu lên ngôi, rực sáng cho đến giờ Dần thì bình minh phát khởi, Đinh phải lu mờ. Vì thế mới nói Đinh sinh ở Dậu mà tử ở Dần, Hỏa đến khi sáng thì bị diệt. Người tuổi Đinh nên cộng sự với Hợi, Dậu, Ngọ thì sẽ được cậy nhờ.
Thìn Thổ là kho của Thủy, nằm ở mé Đông nên gọi là thảo trạch, đất ướt, vạn vật nhờ nó sinh dưỡng mà thành. Thìn và Tuất tuy là tương xung nhưng lại thích được xung để mà khai phá. Thủy của Nhâm về hóa mộ mà được nghỉ ngơi tại Thìn nhưng lại có thể chuyển thành Quý Thủy. Trong bát tự Thìn gặp Nhâm Tuất, Quý Hợi là long quy đại hải, rồng về đại dương, thật là quý cách. Người tuổi Thìn sinh tháng 6, khốn khổ, thành bại bất định, tiến thoái lưỡng nan, khó bề như ý; Sinh ngày Mão, thăng trầm bất định, buồn nhiều hơn vui. Sinh giờ Tỵ, mọi sự thuận lợi, tai họa không đáng kể, dễ sinh đèo bòng; Sinh ngày Đinh Mão giờ Ất Tỵ, sinh vào mùa xuân thì luận là cách Ấn Thụ, sinh vào mùa hạ thì tự thân kiện vượng; sinh vào mùa thu thì luận là vận Tài; sinh vào mùa đông thì luận là sao Quan, bất kể Dụng thần các mùa như thế nào cũng đều có thể luận là mệnh cát. Chi năm tháng Ngọ Mùi thì có văn tài, nếu hành vận Quan lộc thì cát lợi.
Tỵ là tháng đầu mùa hạ, Hỏa vượng mà chứa Mậu Thổ nên người tuổi Mậu được nhờ tuổi Tỵ. Nếu năm đại vận đi về nơi có sấm lớn ở phía đông nam, thì hương vượng dồi dào, ngút ngàn sinh khí. Người sinh vào năm Tỵ mà gặp giờ Thìn thì lành, Tỵ cầm tinh rắn, Thìn ứng với rồng, rắn hóa thành rồng xanh, trong cách cục gọi là Thiên lý long câu, ngựa rồng phi vạn dặm. Người tuổi Tỵ sinh tháng 5, tài năng chí khí hơn người, phúc lộc lâu bền, gia đạo an khang, gặp nhiều may mắn; Sinh ngày Thân, dễ bị tai tiếng; Sinh giờ Tỵ, thăng trầm bất định; Sinh ngày Nhâm Thân giờ Ất Tỵ, nhật chủ tọa ở đất trưởng sinh, sao Học Đường, có thể phát tài cũng có thể bại tài, bôn ba cả đời trên trường danh lợi; Sinh vào tháng Mộc, hành vận phương bắc thì mệnh quý; Sinh vào tháng Thìn hoặc tháng Tuất tháng Sửu, đều là mệnh cát. Người tuổi Tỵ đem lại điều may cho Nhâm, Quý, Bính, Mậu.
Cả hai tuổi Bính Thìn (1976) và Đinh Tỵ (1977) tuy can chi riêng là Hỏa, Thổ như khi hợp thành lại ra Sa Trung Thổ. Thổ này thanh tú, nếu có thanh Kim dưỡng thì đẹp đẽ. Thổ này sợ nhất Thổ khác đến hình khắc, Lộ Bàng Thổ có thể an thân, nếu trong mệnh có Kim Mộc, gặp nó sẽ phú quý; Đại Dịch Thổ không nên gặp nhất, các Thổ khác gặp cũng thường không lành. Như vậy, Sa Trung Thổ một mình một phách, vì nó là loại đất riêng, không ưa nằm chung với Thổ tạp.
Kết hợp với mệnh Kim: Thoa Xuyến Kim, Sa Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Kim Bạch Kim đều thanh tú, nếu tương trợ cho Sa Trung Thổ thì tốt như người Bính gặp Thoa Xuyến Kim Tân Hợi gọi là Bính Đinh nhập Càn hộ, giá hải trường công, là cách quý, nếu có Thủy đến nuôi dưỡng tưới nhuần càng lành; nếu không có Thủy mà hai trụ ngày giờ gặp Thiên Thượng Hỏa cũng lành; nếu mệnh cục là Bính Thìn Ất Mùi Quý Dậu mà mệnh này có hai Kim của Ất Mùi, Quý Dậu nuôi dưỡng, tuy trong mệnh không có Thủy, nhưng có Thái Dương Hỏa Mậu Ngọ Chiếu, nên là chủ quý.
Kết hợp với mệnh Thủy: Sa Trung Thổ gặp Tỉnh Tuyền Thủy, Giản Hạ Thủy là nước trong đều chủ cát lành, nếu trong mệnh có Kim nuôi dưỡng thì thêm hiển quý; nếu Thổ này đã có Kim nuôi dưỡng, hai trụ ngày giờ trong mệnh lại gặp Đại Hải Thủy, mệnh cục ắt bị phá hoại, nhưng Quý Hợi có Thủy tính thanh tĩnh, có thể tưới nhuần, người Bính gặp được thì hiển vinh; Thổ này gặp các Thủy khác không có tác dụng.
Kết hợp với mệnh Hỏa: Sa Trung Thổ ưa Thái Dương Hỏa, chủ quý; gặp các Hỏa Sơn Đầu, Lư Trung, Phúc Đăng, nếu trong mệnh không có Thủy cứu tế thì đoản mệnh. Như vậy, Hỏa sinh Thổ trong trường hợp này cần phải cẩn thận khi dùng.
Kết hợp với người mệnh Mộc: Tang Thạch Mộc và Dương Liễu Mộc bén rễ ở Sa Trung Thổ, nên gặp hai Mộc này thì cát, các Mộc khác chỉ có thể dùng làm Lộc Mã Quý Nhân để tham khảo; nếu trụ ngày gặp Mộc bị Mộc hình phá xung khắc, như vậy Mộc có ích gì?
Phong thủy Nguyễn Hoàng

Copyright 2014, Bản quyền thuộc Công ty TNHH Cộng Đồng Việt Thịnh Phát

Địa chỉ: Số 134 - 135 Đường Hùng Vương, TP. Phan Thiết, Bình Thuận
Điện thoại: 0913.17.1788 - Hotline: 0123.588.2588
Email: quocvietsnvbt@gmail.com
Website: everythingbinhthuan.com